Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DINH_VAN_NHAN.jpg Atgt.jpg AD3.jpg AD2.jpg THONG_BAO.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KT_CHK2_TIN_7.jpg KHU_HIEU_BO_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg HOC_SINH_TRUONG_THCS_VI_THUY_QUYEN_GOP_QUY_TU_THIEN.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SAN_TRUONG_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg TAP_THE_GV_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg VUON_THUC_VAT_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg COT_MOC_TRUONG_SA_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUONG_2_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg CONG_TRUOC_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg GIO_SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOAT_DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg SINH_HOATDOAN__DOI_TRUONG_THCS_VI_THUY.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    ĐỌC BÁO MỚI

    Chào mừng đến với website Trường THCS Vị Đông Huyện Vị Thủy Tỉnh Hậu Giang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải
    Gốc > Bài viết > Tổ chuyên môn >

    KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TỔ SỬ ĐỊA NĂM HỌC 2012 – 2013

    PHÒNG GD&ĐT VỊ THUỶ   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS VỊ ĐÔNG                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số:    /KH.T…..                                           

                                                                          Vị Đông,  Ngày 15 tháng 8 năm 2012

     

    KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

    NĂM HỌC 2012 – 2013

     

    Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học 2012 – 20123 của Phòng GD&ĐT huyện Vị Thuỷ.

    Căn cứ vào kế hoạch và phương hướng nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 của trường THCS Vị Đông.

    Căn cứ vào tình hình thực tế của tổ Sử- Địa Trường THCS Vị Đông

    Căn cứ vào kết quả hoạt động của tổ trong năm học 2011-2012,

    Tổ Sử- Địa Trường THCS Vị Đông đề ra kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn năm học 2012 – 2013 như sau:

    I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

    1. Tình hình tổ chức.

    Tổng số giáo viên : 5;Nam

    Tuổi đời : Cao nhất : 46 tuổi ; Thấp nhất: ….. tuổi.

    Trình độ chuyên môn : Đại học : …4.. ; CĐSP : …1..

    Giáo viên đang học ĐH : …0.

    Phân công chủ nhiệm: …3….. / 5 GV

    2. Thuận lợi và khó khăn:

    a) Thuận lợi:

    + Sự phân công của BGH đúng chuyên môn.

    + GV trong tổ luôn nhiệt tình và năng nổ .

    + Trình độ GV đạt chuẩn.

    + Trong tổ vừa có GV có kinh nghiệm vừa có GV trẻ thuận lợi trong việc trao đổi chuyên môn.

    + Có sự đoàn kết nhất trí cao trong tổ.

    + Cơ sở vật chất, trang thiết bị ngày càng được tăng cường.

    + Các bộ phận trong nhà trường hoạt động khá đều tay.

    + BGH luôn quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện .

    b) Khó khăn:

    + Thiếu nguồn về học sinh giỏi bộ môn .

    + Môi trường xã hội quanh trường có nơi chưa lành mạnh.

    + Trình độ của học sinh so với yêu cầu giáo dục còn hạn chế .

    + Sự quan tâm của CMHS vùng nông thôn còn hạn chế.

    + GV tiếp cận với phương pháp mới chưa đồng bộ .

    + Ý thức tự giác của HS chưa cao .

    II. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG.

    1. Xây dựng nề nếp, kỉ cương:

    + Hưỏng ứng các cuộc vận động của nghành .

    + Chấp hành theo sự phân công của BGH.

    + Đoàn kết với đồng nghiệp, lấy nhiệm vụ chung làm mục tiêu và hành động.

    + Có ý thức trách nhiệm trong giảng dạy, giữ gìn và bảo vệ tài sản chung.

    + Tận tâm, tận lực với nghề, với học sinh, có thái độ và cách cư xử đúng đắn đối với CMHS.

    + Hưởng ứng tích cực mọi phong trào do trường và ngành tổ chức.

    2. Thực hiện qui chế chuyên môn:

    + Tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học .

    + Tiếp tục thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy ,

    Chú ý : Bồi dưỡng tình cảm hứng thú , giáo dục thái độ tích cực , tinh thần chủ động sáng t?o, trong học tập của học sinh , phát huy vai trò chủ đạo của học sinh .

    + Giảng dạy có kế hoạch, có giáo án và có hiệu quả.

    + Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách , chương trình, điểm số theo qui định.

    + Bảo đảm chấm bài đúng tiến độ, đúng qui định.

    + Tự học tập, nghiên cứu, trau dồi, để tiến bộ và giảng dạy được tốt.

    + Thực hiện đầy đủ các bài thực hành .

    3. Công tác chủ nhiệm:

    + Có kế hoạch chủ nhiệm, có những giải pháp, biện pháp thích hợp, kịp thời.

    + Có tinh thần trách nhiệm cao đối với lớp chủ nhiệm.

    + Cần nắm lý lịch và phân loại được học sinh để có kế hoạch GD nhằm nâng cao chất lượng HS.

    + Tăng cường GD đạo đức, GD hướng nghiệp cho học sinh lớp mình.

    + Bảo quản các loại HSSS của lớp chủ nhiệm.

    + GVCN phối hợp tốt với GVBM,giám thị,đoàn đội khắc phục HS yếu kém ;vi phạm nội qui của HS

    + Cùng BCS lớp vận động HS bỏ học trở lại lớp .

    + GVCN thông tin đến CMHS các yêu cầu phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh .

    4. Nâng cao chất lượng bộ môn:

    + Tăng cường thao giảng, dự giờ. Chú ý đến việc đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng CNTT.

    + Thực hiện dạy theo đề án ở các lớp cấp 2 .

    + Khuyến khích làm và đồ dùng dạy học .

    + Mở các chuyên đề ở các khối về việc đổi mới phương pháp dạy học .

    + Phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.

    + Chú ý thường xuyên cập nhật kiến thức để không lạc hậu. (th?c hi?n gi?m t?i chuong trình do b? quy d?nh)

    + Tìm biện pháp tạo hứng thú trong học tập của học sinh.

    + Thiết kế bài giảng khoa học , sắp xếp hợp lý các hoạt động của GV và HS . + Sử dụng 100% đồ dùng hiện có.

    III. NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.

    1. Nâng cao chất lượng dạy và học, cải tiến phương thức quản lí chuyên môn.

    a. Thao giảng dự giờ.

    Mục đích: Trao đổi kinh nghiệm, thống nhất trong phương pháp, nâng cao tay nghề, nâng cao hiệu quả trong giảng dạy.

    Biện pháp:

    + Dự đầy d? các lớp tập huấn và tự nghiên cứu phương pháp mới.

    + Tổ chức chuyên đề, thao giảng thường xuyên. Sau mỗi tiết dạy, thao giảng,

    chuyên đề cần đánh giá, góp ý, rút kinh nghiệm nghiêm túc.

    + Có thể dự các tổ khác để học hỏi phương pháp

    Chỉ tiêu:

    + Dự: 10 Tiết/ HK; Dạy: 03 Tiết/ HK

    + D?y CNTT 4 tiết/ HK

    + Tổ trưởng : dự 4 tiết / thng .

    + GV dạy ít nhất 2 tiết/ thng

    + 100% GV dạy và dự đúng số tiết qui định.

    b. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.

    Yêu cầu:

    + Phát hiện được học sinh giỏi và học sinh yếu.

    + Tăng dần số lượng học sinh khá giỏi, giảm dần học sinh yếu kém.

    Biện pháp:

    + Kiểm tra chất lượng đầu năm để phân loại học sinh và lên kế hoạch phụ đạo hs yếu .

    + Căn cứ kết quả bồi dưỡng năm học qua lên kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi tiếp tục .

    Kết hợp tốt giữa GV BM và GVCN để làm tốt công tác này.

    Chỉ tiêu:

    + Chất lượng bộ môn tăng ít nhất 5 % so với đầu năm , phải có 10% bài kiểm tra HK đạt điểm giỏi .

    + Học sinh giỏi bộ môn: 70% trở lên; hs yếu không quá 3.%, kém không quá 2% .

    Chỉ tiêu cuối năm:

    70% Học sinh giỏi

    10 % Học sinh tiên tiến

    BỒI DƯỠNG HSG ĐẠT

    + Học sinh giỏi huyện : 2 HS

    + Học sinh giỏi T?nh : 1HS

    c. Xây dựng đội ngũ GV giỏi, phát huy vai trò của GV giỏi.

    yêu cầu:

    + Chú trọng hơn nữa công tác bồi dưỡng GV để số lượng GVG ngày càng tăng.

    + Có chính sách ưu đãi đối với GVG.

    + Tổ chức chuyên đề .

    Biên pháp:

    + Bản thân từng GV phải tự phấn đấu để trở thành GVG.

    + Phát hiện và giúp đỡ những GV có năng lực dự thi giáo viên giỏi.

    + Phát huy vai trò của GVG trong thao giảng, chuyên đề, hội thảo…

    Chỉ tiêu:

    Đạt 1 giáo viên giỏi c?p tru?ng

    d. Cải tiến phương pháp dạy học:

    Yêu cầu:

    + Thực hiện tốt chỉ tiêu năm học .

    + Thực hiện triệt để phuong pháp mới .

    + Đẩy mạnh hơn nữa việc sử dụng ÐDDH trong giảng dạy.

    Biện pháp:

    + Tăng cường sử dụng CNTT trong giảng dạy .

    + Trong giảng dạy phải phát huy tính tích cực chủ động của học sinh

    + Phải sử dụng tiết cc ÐDDH khi đứng lớp .

    + Tăng cường dự giờ, thao giảng, chuyên đề, trao đổi phương pháp dạy học.

    + Đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra chuyên môn để kịp thời chấn chỉnh.

    + Tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn.

    + Tự học tập, nghiên cứu để giỏi về chuyên môn.

    Chỉ tiêu:

    + 100% GV biết ứng dụng CNTT trong giảng dạy .

    + 100% GV dạy phương pháp mới.

    + 100% GV dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng.

    + Mỗi GV dạy 8 tiết giáo án điện tử / năm.

    + 100% GV sử dụng tiết cc ÐDDH khi đứng lớp .

    e. Công tác làm và sử dụng đồ dùng dạy học.

    Yêu cầu:

    Giáo viên phải nhận thức được việc sử dụng đồ dùng dạy học là một trong những qui định mang tính bắt buộc thể hiện tinh thần đổi mới về phương pháp.

    Biện pháp:

    + Phát động phong trào làm đồ dùng dạy học trong tổ để dự thi vòng trường .

    + Nhắc nhở, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng các loại đồ dùng dạy học.

    Chỉ tiêu:

    + Tổ làm 01 đồ dùng dạy học dự thi vòng trường .

    + Sử dụng từ 100% các loại đồ dùng hiện có của trường .

    g. Công tác tự học, tự nghiên cứu:

    Yêu cầu:

    + Thường xuyên cập nhật kiến thức, bổ sung tri thức mới tránh tụt hậu.

    + Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu GD hiện nay.

    Biện pháp:

    + Học tập nghiên cứu qua sách báo, tài liệu, qua m?ng , qua các phương tiên thông tin đại chúng, qua đồng nghiệp, qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng…

    + Sẵn sàng tham gia các buổi giao lưu học tập kinh nghiệm.

    + Đi học các lớp nâng cao.

    Chỉ tiêu : 100% GV trong tổ đi học nâng cao nếu được giới thiệu.

    2. Thực hiện qui chế chuyên môn.

    a. Thực hiện chương trình:

    + Đảm bảo dạy đủ và đúng chương trình, không cắt xén, dạy tốt các tiết thực hành, bài tập, ngoại khoá…

    + Phải có lương tâm trong giảng dạy, đảm bảo chất lượng trong từng tiết dạy.

    Biện pháp:

    + Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình bằng nhiều hình thức như : nghe GV

    báo cáo đối chiếu sổ báo giảng, sổ đầu bài, tập ghi học sinh .

    + Khi nghỉ tiết cần nhờ GV dạy thay hoặc dạy bù nghiêm túc.

    Chỉ tiêu:

    + 100% GV thực hiện đúng chương trình.

    + 100% GV nghỉ có dạy thay hoặc dạy bù.

    b. Thực hiện giáo án và các loại hồ sơ sổ sách.

    Yêu cầu:

    + Soạn đầy đủ giáo án ( giáo án soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng ) được

    phân công theo tinh thần đổi mới và phải thường xuyên cập nhật kiến thức.

    + Hoàn thành đủ và có chất lượng các loại hồ sơ sổ sách theo qui định .

    Biện pháp:

    + Tăng cường kiểm tra HSSS hàng tháng. Trên cơ sở đó xêp loại các loại

    HSSS, đối với các loại hồ sơ chưa đạt yêu cầu thực hiên lại.

    + Đối với GV mới cần quan tâm giúp đỡ thực hiện các loại HSSS.

    Chỉ tiêu:

    + 100% GV soạn đầy đủ giáo án .

    + 100% thực hiện đầy đủ các loại HSSS theo qui định .

    c. Kiểm tra chấm chửa bài cho học sinh.

    Yêu cầu:

    + Thực hiện kiểm tra đề chung ở các các khối .

    + Thành lập ngân hàng đề kiểm tra .

    + Thực hiện đầy đủ các cột điểm theo qui định.

    + Đề kiểm tra bảo đảm tính vừa sức đối với học sinh. Phải đo lường, đánh giá được thực lực thật sự của từng học sinh.

    + Cần chấm, sửa bài chu đáo, phát trả đúng thời gian qui định.

    + Vào sổ điểm hàng tháng theo qui định .

    Biện pháp:

    + GVBM khi phát bài KT và sửa cho HS xem .

    + Kiểm tra việc thực hiện các cột điểm qua sổ điểm lớn .

    Chỉ tiêu :

    100% GV thực hiện việc ra đề và chấm , sửa bài đúng qui định.

    3. Công tác xây dựng tổ chức, kiểm tra chuyên môn.

    a. Qui định về việc họp lệ của tổ.

    + Tổ chuyên môn họp lệ 02 lần / tháng. Thời gian do BGH hoặc do tổ trưởng qui định.

    + GV cần ghi chép cẩn thận, vắng họp phải có lý do.

    + Ngoài các buổi họp lệ, có thể có những buổi họp đột xuất do tính chất của công việc.

    b. Qui định về việc kiểm tra chất lượng, dạy học, kiểm tra hồ sơ sổ sách trong tổ.

    + Tiến hành kiểm tra chất lượng đầu năm, báo cáo về CMHS trong phiên

    họp đầu năm. Qua đợt kiểm tra chất lượng nắm được thực tế trình độ học sinh, từ đó có kế hoạch phụ đạo, bồi dưỡng học sinh .

    + Kiểm tra việc thực hiện giảng dạy theo phương pháp mới qua dự giờ, thanh

    tra kiểm tra. Kiểm tra việc thực hiện chương trình, điểm số…

    + Việc kiểm tra HSSS thực hiện hàng tháng. Thời gian kiểm tra do tổ trưởng qui định.

    c. Phát huy dân chủ trong nội bộ tổ.

    + Các thành viên cùng xây dựng kế hoạch tổ và những vấn đề quan trọng khác.

    + Góp ý về lề lối làm việc của tổ trưởng. Thực hiện phê và tự phê trên tinh thần xây dựng và tiến bộ.

    d. Thực hiện thông tin hai chiều.

    + Tổ trưởng có nhiệm vụ phổ biến đầy đủ các văn bản, các nội dung của Ngành của BGH đến GV.

    + GV thông tin, báo cáo kịp thời, chính xác những nội dung, những số liệu

    mà tổ tưởng hoặc của BGH yêu cầu.

    + Những vấn đề bức xúc về chuyên môn có thể cùng bàn bạc giải quyết hoặc

    chuyển BGH giải quyết.

    4. Công tác phối hợp.

    + Đoàn kết, phối hợp giúp đỡ, cộng đồng trách nhiệm để hoàn thành nhiệm vụ.

    + Kết hợp với các bộ phận, các đoàn thể trong công việc để đẩy nhanh tiến độ và hiệu quả.

    + Giữa GVCN và GVBM, cũng như giữa GVCN với CMHS và chính quyền địa phương phải thiết lập mối liên hệ, quan hệ thật tốt trong quá trình công tác.

    IV. CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH.

    + Tỉ lệ bỏ học, luu ban : không quá 5%.

    + Học sinh kh giỏi s?- d?a :80% trở lên; hs yếu không quá 3%, kém không quá 2% .

    + Học sinh giỏi huyện : 2HS

    + Học sinh giỏi Tỉnh : 1 HS

    + Tỉ lệ LĐG năm học : 80%

    + GV giỏi huyện : 1HS

    + GVG t?nh : 1 HS

    + Mỗi GV dạy : 4 tiết có ứng dụng CNTT / HK .

     

    Duyệt của BGH                                      Vị Ðông, ngày 15 tháng 8 năm 2011

                                                                                 Tổ trưởng.

     

     

     

     

                                                                                                      Nguyễn Đức Đạt           


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Vũ Anh @ 21:59 05/06/2013
    Số lượt xem: 574
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến